Bảng pinyin tiếng Trung là gì? Làm thế nào để học tốt bảng chữ cái tiếng Trung? Đó là những thắc mắc của rất nhiều bạn mới bắt đầu học ngoại ngữ này. Để tìm hiểu sâu hơn về công cụ phiên âm Pinyin giúp học tiếng Trung dễ dàng, bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây của Molii FM nhé!
1. Giới thiệu chung về bảng chữ cái pinyin tiếng Trung
Khi mới bắt đầu học tiếng Trung, bạn nên học 2 bảng chữ cái chính là Bảng phiên âm và Bảng các nét cơ bản trong chữ Hán. Trên thực tế, Bảng chữ cái tiếng Trung là bảng pinyin – với các chữ cái Latinh dành riêng cho việc học phát âm trong tiếng Trung Quốc.
Những người học tiếng Trung thì chỉ cần học phát âm thông qua bảng chữ cái pinyin là đã có thể tập đọc hay phát âm được. Bảng phiên âm chữ cái tiếng Trung còn có tên gọi khác là Bính âm, Phanh âm. Dù được gọi như thế nào thì bảng chữ cái pinyin cũng được coi là công cụ đắc lực giúp cho học viên có thể đọc và nói tiếng Trung một cách dễ dàng.

2. Hướng dẫn cách học bảng phiên âm
Hiện nay có rất nhiều cách để học bảng phiên âm tiếng Trung dễ dàng. Tuy nhiên, phương pháp học hiệu quả và được sử dụng nhiều nhất chính là nắm chắc được vận mẫu, nguyên âm và thanh mẫu. Cụ thể như sau:
2.1 Vận mẫu hay nguyên âm
Trong tiếng Trung có tất cả 36 vận mẫu, trong đó có 6 vận mẫu đơn, 16 vận mẫu âm mũi, 13 vận mẫu kép và 1 vận mẫu âm uốn lưỡi. Cụ thể:
- 6 Vận mẫu đơn (Nguyên âm đơn) đó là: a, o, e, i, u, ü.
- 13 Vận mẫu kép hay còn được gọi là nguyên âm kép bao gồm ai, ei, ao, ou, ia, ie, ua, uo, üe, iao, iou, uai, uei
- 16 vận mẫu âm mũi (Nguyên âm mũi): an, en, in, ün, ian, uan, üan, uen (un), ang, eng, ing, ong, iong, iang, uang, ueng.
- 1 vận mẫu âm uốn lưỡi er hay nguyên âm Er.
2.2 Thanh mẫu
Trong tiếng Trung có đến 21 thanh mẫu, dựa vào cách phát âm, thanh mẫu sẽ được chia thành các nhóm sau:
- Nhóm âm hai môi và răng môi
b: Khi phát âm, bạn sẽ khép chặt hai môi rồi bật mở nhanh để phát luồng hơi ra ngoài và không bật hơi.
p: Vị trí phát âm của âm “p” khá giống âm “b”, luồng hơi sẽ bị ép đấy ra ngoài, thường gọi là âm bật hơi.
f: Khi phát âm, răng trên sẽ tiếp xúc với môi dưới, luồng hơi ma sát đi ra ngoài.
m: Hai môi của bạn khép lại, luồng không khí theo khoang mũi ra ngoài.
- Nhóm âm đầu lưỡi
d: Đầu lưỡi chạm vào răng trên, hơi được giữ ở khoang miệng, sau đó đầu lưỡi hạ nhanh để đẩy luồng hơi ra ngoài.
t: Vị trí phát âm giống âm “d”, nhưng bạn cần đẩy mạnh luồng hơi ra.
n: Đầu lưỡi chạm vào phần lợi trên, hạ phần ngạc mềm và lưỡi con.
l: Lưỡi chạm vào lợi trên, luồng hơi theo hai bên đầu lưỡi ra ngoài.
- Nhóm âm cuống lưỡi
g: Cuống lưỡi đưa sát ngạc mềm, rồi bật hơi ra ngoài một cách nhanh chóng.
k: Luồng hơi từ khoang miệng bật ra nhanh và phải đưa hơi thật mạnh.
h: Cuống lưỡi tiếp xúc với ngạc mềm, luồng hơi sẽ đi ra từ khoang ma sát.
- Nhóm âm đầu lưỡi trước
z: Đầu lưỡi thẳng, chạm vào răng trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi lại để luồng hơi từ khoang miệng đi ra.
c: Đây là âm bật hơi, cần bật mạnh hơi ra ngoài
s: Đầu lưỡi tiếp xúc sau răng cửa dưới, luồng hơi từ lưỡi và răng trên ma sát đi ra ngoài.
- Nhóm âm đầu lưỡi sau
zh: Đầu lưỡi cong lên, luồng hơi từ đầu và ngạc cứng bật ra ngoài.
ch: Vị trí đặt âm giống như âm “zh” nhưng cần bật hơi mạnh ra ngoài.
sh: Khi phát âm luồng hơi từ giữa lưỡi và ngạc cứng được đẩy ra ngoài.
r: Vị trí phát âm giống âm “sh”, đây là âm không rung.
- Nhóm âm mặt lưỡi
j: Đây là âm không bật hơi, luồng hơi sẽ đi ra từ khoảng giữa mặt lưỡi.
q: Vị trí phát âm giống âm “j”, nhưng cần bật hơi mạnh.
x: Luồng hơi từ mặt lưỡi trên ma sát với ngạc cứng được đẩy mạnh ra ngoài.
- Hai thanh mẫu y và w cũng là nguyên âm i và u khi đứng đầu câu.
2.3 Thanh điệu
Khi phát âm tiếng Trung, ngoài nguyên âm hay vận mẫu, bạn cũng cần chú ý đến 4 thanh điệu, mỗi thanh điệu thể hiện hướng đi của âm thanh. Cụ thể như sau:
Thanh 1 ( ngang) bā : Đọc ngang, bình bình, không lên cũng không xuống.
Thanh 2 ( sắc) bá : Đọc giống như dấu sắc ở trong tiếng Việt, nhưng phải kéo dài âm.
Thanh 3 ( hỏi) bǎ : Đọc như chữ “bả” và kéo dài âm.
Thanh 4 ( huyền) bà : Đọc từ cao xuống thấp

3. Cách học bảng các nét cơ bản trong bảng pinyin
Một điều quan trọng khi học tiếng Trung chính là luyện viết các nét cơ bản trong bảng chữ cái pinyin. Bạn muốn viết chữ cái tiếng Trung, đầu tiên bạn cần biết cấu tạo của chữ bao gồm những nét gì, quy tắc viết như thế nào. Sau đó, bạn cần luyện viết thật nhiều các nét cơ bản trong bảng chữ cái Pinyin và bắt đầu tập viết chữ nhiều chữ hơn.

4. Nguyên tắc học bảng pinyin mà bạn cần nắm rõ
Để có thể nắm chắc bảng pinyin tiếng Trung, bạn cần tham khảo một số nguyên tắc đơn giản sau:
- Phụ âm ghép với nguyên âm sẽ tạo nên được một từ.
- Nguyên âm đơn khi đứng một mình cũng tạo thành một từ.
- Khi phát âm là sự kết hợp giữa phụ âm & nguyên âm nên sẽ tạo ra được cách đọc chính xác cho một từ.
- Thanh điệu sẽ tạo ra sự khác nhau khi phát âm cho các phiên âm viết giống nhau.
- Quy tắc biến âm sẽ khiến cách đọc các âm pinyin thay đổi.

Trên đây là những chia sẻ về bảng pinyin tiếng Trung cùng các phương pháp học bảng chữ cái phiên âm cực chi tiết. Hy vọng qua bài viết, bạn đọc sẽ tìm thấy cho bản thân cách học phù hợp và hiệu quả nhất. Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm các khoá học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao chất lượng thì có thể liên hệ với Molii FM để được hỗ trợ nhé!