Hướng Dẫn Cách Đọc Số Trong Tiếng Trung Đơn Giản, Dễ Hiểu

Bạn là người mới bắt đầu học tiếng Trung và đang loay hoay không biết cách đọc số trong tiếng Trung như thế nào? Hãy cùng Molii FM đi tìm hiểu chi tiết, bài bản về các cách phát âm, cách viết chữ số bằng tiếng Trung vô cùng đơn giản trong bài viết dưới đây nhé! 

1. Cách đọc số đếm trong tiếng Trung

Việc giao tiếp tiếng Trung đòi hỏi bạn phải biết cách nói các câu giao tiếp cơ bản, cách đọc số, cách xưng hô. Tại bài viết này, bạn hãy cùng Molii FM tìm hiểu về cách đọc số trong tiếng Trung vô cùng đơn giản nhé.

Để nắm chắc được kiến thức về số, trước hết bạn cần phải nắm rõ được về cách phát âm các số đếm. Đầu tiên, hãy cùng đi tìm hiểu về cách phát âm, cách viết tiếng Trung của số đếm từ 0 đến hơn 1000 nhé!

1.1 Số đếm từ 0 – 10

Cách đọc các số đếm từ 0 đến 10 trong tiếng Trung:

Số Tiếng Trung Phiên âm
0 Líng
1
2 Èr
3 Sān
4
5
6 Liù
7
8
9 Jiǔ
10 Shí

 

Cách đọc số đếm trong tiếng Trung
Cách đọc số đếm trong tiếng Trung

1.2 Số đếm từ 11 đến 99

Quy tắc đọc: Ghép lần lượt các số ở cột dọc + các số ở hàng ngang

Ví dụ:

  • Hàng dọc là số 十(10) và hàng ngang là số 一(1) chúng ta sẽ ghép lại thành 十 一 là số 11.
  • Hàng dọc là số 十 (10) và hàng ngang là số 六 (6) chúng ta có 十六,  là số 16
十一 十二 十六 十九
二十 二十一 二十四 二十七
三十 三十一 三十三
四十 四十一 四十六
五十 五十一 五十一
六十 六十一 六十五
七十 七十一 七十七
八十 八十一 八十三 八十八
九十 九十一 九十

Khi đọc các số đếm từ 11 đến 19, bạn chỉ cần tuân thủ theo công thức 十 + số lẻ phía sau.

Ví dụ:

  • 11: 10 + 1 = 十一
  • 12: 10 + 2 = 十二
  • 19: 10 + 9 = 十九
Cách đọc số trong tiếng Trung đơn giản
Cách đọc số trong tiếng Trung đơn giản

Đối với các chữ số 20 – 99 sẽ đọc từng số (từ hàng chục đến hàng đơn vị tương tự như trong tiếng Việt)

Ví dụ:

  • Hai mươi 二十
  • Hai mươi hai 二十二
  • Bốn mươi lăm 四十五
Số Tiếng Trung Phiên âm
11 十一 Shíyī
12 十二 Shí’èr
13 十三 Shísān
14 十四 Shísì
15 十五 Shíwǔ
16 十六 Shíliù
17 十七 Shíqī
18 十八 Shíbā
19 十九 Shíjiǔ
20 二十 Èrshí
21 二十一 Èrshíyī
25 二十五 Èrshíwǔ
28 二十八 Èrshíbā
30 三十 Sānshí
40 四十 Sìshí
50 五十 Wǔshí
60 六十 Liùshí
70 七十 Qīshí
80 八十 Bāshí
90 九十 Jiǔshí
99 九十九 Jiǔshíjiǔ

1.3 Số đếm từ 100 – 999

Đối với các số đếm từ 100 trở lên, hàng trăm sẽ dùng 百/Bǎi.

Ví dụ:

  • 100: 一百 Yībǎi
  • 200: 两百 Liǎng bǎi
  • 300: 三百 Sānbǎi
  • 400: 四百 Sìbǎi
  • 500: 五百 Wǔbǎi
Hướng dẫn cách đọc số đếm trong tiếng Trung
Hướng dẫn cách đọc số đếm trong tiếng Trung

Đối với các số lẻ 0 thì sẽ đọc hàng trăm + lẻ 0 + hàng đơn vị:

Ví dụ:

  • 102: 一百零二 Yībǎi líng èr
  • 505: 五百零五 Wǔbǎi líng wǔ

Đối với các số tròn chục sẽ đọc hàng trăm + hàng chục:

Ví dụ:

  • 110: 一百一十 Yībǎi yīshí
  • 210: 两百一十 Liǎng bǎi yīshí
  • 810: 八百一十 Bābǎi yīshí

Đối với các số có đủ cả hàng trăm hàng chục và hàng đơn vị thì đọc lần lượt từng số:

Ví dụ:

  • 555: 五百五十五 Wǔbǎi wǔ shí wǔ
  • 888: 八百八十八 Bā bǎi bāshíbā
  • 999:九百九十九 Jiǔbǎi jiǔshíjiǔ

1.4 Số đếm từ 1000 trở lên

Từ vựng:

  • Nghìn: qiān – (千)
  • Vạn: wàn – (万)
  • Trăm triệu: yì – (亿)

Nếu ở giữa số có số 0 thì ta chỉ đọc vế sau, và thêm chữ “líng” (lẻ).

Ví dụ:

  • 1000: yìqiān
  • 1010 = 1000 lẻ 10: yìqiān língshí

Chú ý: Ở đây ta phải đọc hết các số vì không có số 0 ở giữa.

Ví dụ: 9999 = 9000 + 900 + 90 + 9, đọc là:  jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ

Chú ý: 1 vạn = 10 nghìn/ 10.000. Trung Quốc người ta thường dùng “vạn” vì vậy hãy nhớ tách vạn ra trước.

Ví dụ:

  • 10000 được đọc là yíwàn (1 vạn chính là 10 nghìn)
  • 17707 = 10000 + 7000 + 700 + 7, được đọc là yíwàn qīqiān qībǎi língqī

Chú ý: Phải nhớ tách vạn ra trước

Ví dụ:

  • 1.000.000 = 100 / 0000, được đọc là yìbǎiwàn (1 triệu/ 1 trăm vạn)
  • 1.077.000 = 100 (0) 7 7000, được đọc là yìbǎi língqīwàn qīqiān
  • 1.825.000 = 182 5000 -> 100  82 0000 5000 đọc là yìbǎi bāshí’èrwàn wǔqiān

Chú ý: 亿 yì (trăm triệu/tỷ). Vì có trăm triệu nên ta cần tách trăm triệu ra trước. Sau đó tách vạn.

Ví dụ:

  • 18.500.000 = 1850 0000 -> 1000  800 50 0000, được đọc là yìqiān bābǎiwǔshíwàn
  • 180.000.000 = 1 8000 0000 -> 1 0000 0000 + 8000 0000, được đọc là yíyìbāqiānwàn
Số Cách viết Cách đọc Quy luật
1.000 一千 yīqiān 1×1.000
1.002 一千零二 yīqiānlíngèr 1×1.000 + (lẻ) 2
1.010 一千零一十 yīqiānlíngshí 1×1.000 + (lẻ) 10
1.300 一千三百 yīqiān sānbǎi 1×1.000 + 3×100
9.999 九千九百九十九 jiǔqiānjiǔbǎijiǔshíjiǔ 9×1.000 + 9×100 + 9×10 + 9
10.000 一万 yīwàn 1×10.000
1.000.000 一百万 yībǎiwàn 1×1.000.000
1.000.000.000 十亿 shíyì 10×100.000.000

2. Cách đọc số trong các phép tính cơ bản

Trong tiếng Trung, các số đếm ở mỗi hoàn cảnh khác nhau sẽ có những cách đọc khác nhau. Hãy cùng Molii đi tìm hiểu xem, các số trong phép tính cơ bản thì được đọc như thế nào nhé!

  • Cách đọc phép tính cộng trong Tiếng Trung 

Công thức minh họa: A 加 B 等于 C

Ví dụ: 1 + 2 = 3  được đọc là  一加二等于三  (Yī jiā èr děngyú sān)

  • Cách đọc phép tính trừ

Công thức minh họa: A 减 B 等于 C

Ví dụ: 10 – 2 = 8  được đọc là  十减二等于八 (Shí jiǎn èr děngyú bā)

Đọc số trong các phép tính cơ bản bằng tiếng Trung
Đọc số trong các phép tính cơ bản bằng tiếng Trung
  • Cách đọc phép tính nhân 

Công thức minh họa: A 乘以 B 等于 C

Ví dụ: 5 x 5 = 25  sẽ được đọc là  五乘以五等于二十五 (fWǔ chéng yǐ wǔ děngyú èrshíwǔ)

  • Cách đọc phép tính chia

Công thức minh họa: A 除以B 等于 C

Ví dụ: 5/5 = 1  được đọc là  五除以五等于一 (Wǔ chú yǐ wǔ děngyú yī)

3. Cách đọc số ngày, tháng, năm trong tiếng trung

Cách đọc số trong tiếng Trung khá đơn giản, tuy nhiên bạn học cần phải lưu ý thực hành thường xuyên để có thể nhớ lâu hơn. Bên cạnh việc lưu ý về cách đọc số đếm, số trong các phép tính, đọc số ngày, tháng, năm trong tiếng Trung cũng cần một số lưu ý nhỏ, cùng Molii FM đi tìm hiểu ngay nhé!

3.1 Thứ trong tuần

Bảng từ vựng các thứ trong tuần:

Từ vựng Cách viết Phát âm
Tuần 星期 Xīngqī
Thứ 2 星期一 Xīngqī yī
Thứ 3 星期二 Xīngqī èr
Thứ 4 星期三 Xīngqī sān
Thứ 5 星期四 Xīngqī sì
Thứ 6 星期五 Xīngqī wǔ
Thứ 7 星期六 Xīngqī liù
Chủ nhật 星期日/星期天 Xīngqī rì/tiān

3.2 Ngày trong tháng

Khi đọc ngày trong tháng, bạn cần tuân thủ công thức: Ngày = số đếm + 号/日(Hào/rì).

Trong đó:

  • 号 là được sử dụng cho văn nói
  • 日là được sử dụng cho văn viết.

Ví dụ: Ngày 28 sẽ được đọc là 二十八号 (Èrshíbā hào), được viết là  二十八日 (Èrshíbā rì)

Học cách đọc ngày, tháng, năm bằng tiếng 
Học cách đọc ngày, tháng, năm bằng tiếng

3.3 Tháng trong năm

Bảng từ vựng về các tháng trong năm:

Tháng Yuè
Tháng 1 一月 Yī yuè
Tháng 2 二月 Èr yuè
Tháng 3 三月 Sān yuè
Tháng 4 四月 Sì yuè
Tháng 5 五月 Wǔ yuè
Tháng 6 六月 Liù yuè
Tháng 7 七月 Qī yuè
Tháng 8 八月 Bā yuè
Tháng 9 九月 Jiǔ yuè
Tháng 10 十月 Shí yuè
Tháng 11 十一月 Shíyī yuè
Tháng 12 十二月 Shí’èr yuè

3.4 Cách đọc năm

Khi đọc năm bằng tiếng Trung, bạn cần đọc lần lượt từng số sau đó thêm từ năm(年) vào cuối cùng.

Ví dụ:

  • 1990 là 一九九零年 (Yījiǔjiǔ líng nián)
  • 1998 là 一九九八年 (Yījiǔjiǔbā nián)
  • 2000 là 两千年 (Liǎng qiānnián)
Đọc lần lượt từng số sau đó thêm từ năm(年) vào cuối cùng
Đọc lần lượt từng số sau đó thêm từ năm(年) vào cuối cùng

4. Cách đọc số nhà, số điện thoại, số thứ tự trong tiếng Trung

Cách đọc số nhà, số điện thoại và số thứ tự trong tiếng Trung cũng cần phải tuân theo nguyên tắc nhất đinh. Tham khảo ngay cách đọc và những lưu ý về cách đọc số trong tiếng Trung dưới đây.

4.1 Cách đọc số nhà

Khi đọc số nhà cần phải đọc riêng từng số, lưu ý: số 1 đọc là yāo.

Ví dụ:

  • 402: 四零二 Sì líng èr
  • 108: 一零八 Yāo líng bā
Đọc số nhà trong tiếng Trung như thế nào?
Đọc số nhà trong tiếng Trung như thế nào?

4.2 Cách đọc số điện thoại

Đọc số điện thoại cũng phải đọc riêng từng số, số 1 cũng đọc là  yāo.

Ví dụ: 1356780: 一三五六七八零 Yāo’sānwǔliùqībā líng

Số điện thoại trong tiếng Trung được đọc như 1 dãy số 
Số điện thoại trong tiếng Trung được đọc như 1 dãy số

4.3 Cách đọc số thứ tự

Khi đọc các số thứ tự, bạn chỉ cần thêm từ “第” dì (thứ) vào trước số đếm.

Ví dụ: 第一 (Dì yī), 第二 (dì èr), 第三 (dì sān), 。。。

Số thứ tự trong tiếng Trung
Số thứ tự trong tiếng Trung

4.4 Cách đọc số lẻ, phân số, phần trăm

  • Cách đọc tỉ lệ trong tiếng Trung

Công thức minh họa: A:B = A 比 B

Ví dụ: 10:2 được đọc là 十比二 (Shí bǐ èr)

  • Cách đọc phân số (số thập phân) trong tiếng Trung

Công thức minh họa: A/B = B fēn zhī A (B 分之 A). Chú ý phải đọc mẫu số trước, sau đó đọc sử số

Ví dụ: 2/5 được đọc là wǔ fēn zhī èr

  • Cách đọc phần trăm bằng tiếng Trung

Công thức minh họa: C% = bǎi fēn zhī C (百分之 C); Chú ý đọc phần trăm trước.

Ví dụ: 50% được đọc là Bǎi fēn zhī wǔshí

Số lẻ, phân số trong tiếng Trung đọc như thế nào
Số lẻ, phân số trong tiếng Trung đọc như thế nào

Trên đây là các kiến thức cơ bản về cách đọc số trong Tiếng Trung. Mong rằng, qua bài viết này, các bạn học có thể nắm chắc được về cách phát âm cũng như cách viết của các chữ số để áp dụng trong đời sống nhé. Đăng ký ngay các khóa học tiếng Trung căn bản của Molii FM để học được nhiều kiến thức hay ho và bổ ích bạn nhé!

Cập nhật lúc: 12:33 AM, 04/08/2025

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bài viết liên quan

Các Đoạn Hội Thoại Tiếng Trung Cơ Bản Phổ Biến Hiện Nay

Hiểu biết và áp dụng được các đoạn hội thoại tiếng trung cơ bản sẽ giúp quá trình giao tiếp của bạn trở nên dễ dàng hơn và hiệu quả hơn. Đặc biêt,...

7 Cách Nhớ Mặt Chữ Tiếng Trung Nhanh Nhất, Đơn Giản Nhất

Học tiếng Trung ngày càng trở nên phổ biến trong giới trẻ hiện nay và được coi là một xu hướng tương lai. Sự phổ biến của ngôn ngữ này đã khiến nhiều...

Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cho Người Đi Làm Nhanh Cấp Tốc

Bạn đang băn khoăn không biết học tiếng trung giao tiếp cho người đi làm ở đâu? Thế thì đừng bỏ qua bài viết này của Molii FM bởi dưới đây chúng tôi sẽ...

Cách Học Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu Đơn Giản Nhất

Có phải bạn đang có nhu cầu nhưng chưa biết cách học tiếng Trung cho người mới bắt đầu một cách bài bản, hiệu quả? Nếu đang gặp vấn đề này thì bạn...

Kênh Xoilac Live chính thức