Luyện tập đầy đủ các đoạn hội thoại tiếng Trung theo chủ đề cơ bản hàng ngày sẽ giúp bạn up level ngay chỉ trong 1 tuần. Việc học tiếng Trung theo chủ đề sẽ giúp bạn dễ tiếp thu hơn, cải thiện kỹ năng giao tiếp. Bạn hãy cùng MoLii FM học chi tiết tại bài viết dưới đây nhé!
1. Các đoạn hội thoại theo chủ đề cơ bản
Khi học bất kỳ môn ngoại ngữ nào thì việc thực hành nghe, nói vô cùng quan trọng và cần thiết. Học thông qua các đoạn hội thoại tiếng Trung theo chủ đề sẽ giúp bạn dễ làm quen hơn với tiếng Trung và giúp tạo nền tảng cho các kỹ năng sau này.
Theo chân Molii FM để học các đoạn hội thoại tiếng Trung theo chủ đề, thông dụng nhất hiện nay nhé!
1.1 Chào hỏi làm quen
Cách chào hỏi bằng tiếng Trung
- Thêm từ hǎo sau đại từ (Đại Từ + hǎo)
你好!Nǐ hǎo!
Chào bạn!/Xin chào!
您好!Nín hǎo!
Chào ông/ngài!
老师好!Lǎoshī hǎo!
Em chào cô/thầy ạ!
你们好!Nǐmen hǎo!
Xin chào các bạn!
同学们好!Tóngxuémen hǎo!
Xin chào các bạn!
大家好!Dàjiā hǎo!
Xin chào mọi người!

- Đối với người lớn tuổi, người cần kính trọng
Đối với người lớn tuổi thì bạn nên sử dụng từ: 您好” Nín hǎo
- Chào theo buổi
Ví dụ Good morning trong tiếng Anh:
Ví dụ:
早上好!Zǎoshang hǎo!
Chào buổi sáng
早安!Zǎo ān!
Chào buổi sáng
晚上好!Wǎnshàng hǎo!
Chào buổi tối
Các mẫu câu thường dùng trong chào hỏi, làm quen
- Chào hỏi khi gặp lại bạn cũ, bạn gặp lần đầu
很高兴认识你。
hěn gāoxìng rènshi nǐ.
Rất vui khi gặp bạn.
好久不见了!
Hǎojiǔ bùjiànle!
Đã lâu không gặp!
哇!什么风把你吹来了!
Wa! Shénme fēng bǎ nǐ chuī lái le!
Wa! Ngọn gió nào đưa cậu đến đây!
真巧啊!
Zhēn qiǎo a!
Trùng hợp quá!
这个世界真小呀!
Zhège shìjiè zhēn xiǎo ya!
Thế giới này thật nhỏ bé!
最近忙吗?
Zuìjìn máng ma?
Gần đây bận gì không?
家里的人都好吗?
Jiāli de rén dōu hǎo ma?
Mọi người trong nhà khỏe chứ?
近来如何?
Jìnlái rúhé?
Dạo này cậu sao rồi?
你最近怎么样?
Nǐ zuìjìn zěnmeyàng?
Gần đây thế nào?
你越来越年轻了!
Nǐ yuè lái yuè niánqīng le!
Cậu càng ngày càng trẻ ra đó!
最近忙什么呢?
Zuìjìn máng shénme ne?
Gần đây cậu bận gì thế?
在哪发财呢?
Zài nǎ fācái ne?
Phát tài ở đâu thế?
你气色真好!
Nǐ qìsè zhēn hǎo!
Nhìn da dẻ cậu có vẻ tốt!
怎么来的?
Zěnme lái de?
Cậu đến bằng cách nào vậy?
外面天气怎么样了?
Wàimiàn tiānqì zěnmeyàng le?
Thời tiết bên ngoài ra sao rồi?
有什么新鲜事?
Yǒu shénme xīnxiān shì?
Có chuyện gì mới không?
- Khi gặp thầy cô đã nhiều lâu chưa gặp lại
您最近怎么样呢?
Nín zuìjìn zěnme yàng ne?
Thầy/cô gần đây thế nào ạ?
您身体还好吗?
Nín shēntǐ hái hǎo ma?
Sức khỏe thầy/cô vẫn ổn chứ?
- Khi đi thăm người ốm
你现在好点了吗?
Nǐ xiànzài hǎo diǎn le ma?
Đã đỡ hơn chưa?
你现在觉得怎么样了?
Nǐ xiànzài juédé zěnmeyàng le?
Hiện giờ cảm thấy thế nào rồi?
身体恢复好吗?
Shēntǐ huīfù hǎo ma?
Thân thể đã hồi phục chưa?
- Đối với bậc bề trên, lần đầu gặp
久仰大名,今得幸会!
Jiǔyǎngdàmíng, jīndéxìnghuì!
Đã nghe danh lâu, hôm nay có dịp gặp mặt!
您身体不错啊!
Nín shēntǐ bùcuò a!
Ngài trông thật khỏe!
- Chào hỏi khách hàng đi từ xa đến
一路辛苦了。
Yīlù xīnkǔ le.
Đi đường vất vả rồi
一路顺利吧。
yīlù shùnlì ba.
Trên đường thuận lợi chứ!
Khi gặp người thân quen
今天天气不错啊!
Jīntiān tiānqì bùcuò a!
Hôm nay thời tiết thật đẹp!
上班啊/ 等车呢/ 出门啊?
Shàngbān /děng chē ne /chūmén a?
Đi làm à/đợi xe sao /ra ngoài à?
你打算去哪呢?
Nǐ dǎsuàn qù nǎ ne?
Cậu định đi đâu đấy?
Đoạn hội thoại chào hỏi và làm quen bằng tiếng Trung
Hội thoại 1:
- Giáo viên: 你们好! (Nǐmen hǎo!)
- Học sinh: 老师好! (Lǎoshī hǎo!)
- Giáo viên: 我点一下名哦。 (Wǒ diǎn yīxià míng ó.)
Dịch:
- Giáo viên: Chào các bạn!
- Học sinh: Chào cô ạ!
- Giáo viên: Tôi sẽ điểm danh một chút nhé.
Hội thoại 2:
A: 你好! (Nǐ hǎo!)
B: 你好! (Nǐ hǎo!)
A: 你吃早餐了吗? (Nǐ chī zǎocānle ma?)
B: 我有河粉,你呢? (Wǒ yǒu hé fěn, nǐ ne?)
Dịch:
- A: Xin chào!
- B: Xin chào!
- A: Bạn đã ăn sáng chưa?
- B: Tôi đã ăn hủ tiếu, còn bạn?
1.2 Giới thiệu tên
Mẫu câu cơ bản nhất khi hỏi tên bằng tiếng Trung đó là:
你叫什么名字?
/nǐ jiào shén me míng zì?/
Tên của bạn là gì?
Trong đó:
- 你 /nǐ/: bạn
- 叫 /jiào/: gọi
- 什么 /shén me/: là gì
- 名字 /míng zì/: tên

Cách hỏi này thường dùng cho trường hợp giao tiếp với những người có cùng độ tuổi. Người Trung Quốc rất quan trọng “Họ”, nên để thể hiện sự lịch sự và tôn trọng chúng ta nên hỏi “Họ” của họ trước rồi sau đó hỏi tên.
你贵姓?/Nǐ guìxìng?/: Bạn/anh/chị họ gì?
你姓什么? /Nǐ xìng shénme?/: Bạn/anh/chị/ họ gì?
Với người lớn tuổi hơn thì nên hỏi là:
您贵姓 /Nín guìxìng/: Quý danh của ông/bà/anh/chị/ là gì thế ạ?
Cách giới thiệu tên bằng tiếng Trung
Trong văn hóa của người Trung Quốc có đặc điểm gọi là “hô tôn, xưng khiêm”, điều này có nghĩa là bạn sẽ gọi người khác bằng một cách trang trọng và tự xưng bản thân một cách khiêm tốn.
Chúng ta nên chỉ giới thiệu tên bằng tiếng Trung đơn giản là:
- “我姓…” /Wǒ xìng …/: Tôi họ …
- “我叫…” /Wǒ jiào …/: Tôi tên …
Tham khảo ngay đoạn hội thoại tiếng Trung theo chủ đề giới thiệu tên dưới đây nhé:
Hội thoại 1:
- A: 你叫什么名字? (Nǐ jiào shénme míngzì)
- B: 我叫 Jenni (Wǒ jiào Jenni)
- A: 他姓什么? (Tā xìng shénme)
- B: 他姓王 (Tā xìng wáng)
Dịch:
- A: Tên của bạn/cậu là gì thế?
- B: Tên tôi là Jenni.
- A: Họ của anh ấy là gì thế?
- B: Anh ấy mang họ Vương
Hội thoại 2:
- A: 你好! (Nǐ hǎo!)
- B: 你好! (Nǐ hǎo!)
- A: 你叫什么名字? (Nǐ jiào shén me míng zì?)
- B: 我叫张京生。 (Wǒ jiào Zhāng Jīngshēng.)
Dịch:
- A: Xin chào!
- B: Xin chào!
- A: Tên bạn là gì?
- B: Tôi tên là Trương Kinh Sinh.
1.3 Nghề nghiệp
Bảng từ vựng về nghề nghiệp thông dụng mà ai cũng nên biết:
| STT | Từ vựng | Phiên âm | Phiên dịch |
| 1 | 老师 | /lǎoshī/ | giáo viên |
| 2 | 医生 | /yīshēng/ | bác sĩ |
| 3 | 警察 | /jǐngchá/ | cảnh sát |
| 4 | 工人 | /gōngrén/ | công nhân |
| 5 | 农夫 | /nóngfū/ | nông dân |
| 6 | 渔夫 | /yúfū/ | ngư dân |
| 7 | 记者 | /jìzhě/ | phóng viên |
| 8 | 建筑师 | /jiànzhùshī/ | kiến trúc sư |
| 9 | 律师 | /lǜshī/ | luật sư |
| 10 | 售货员 | nhân viên bán hàng | nhân viên bán hàng |
| 11 | 护士 | /hùshì/ | y tá |
| 12 | 司机 | /sījī/ | lái xe |
| 13 | 学生 | /xuéshēng/ | học sinh/sinh viên |
| 14 | 导演 | /dǎoyǎn/ | đạo diễn |
| 15 | 研究生 | /yánjiūshēng/ | nghiên cứu sinh |
| 16 | 演员 | /yǎnyuán/ | diễn viên |
| 17 | 商人 | /shāngrén/ | thương nhân |
| 18 | 歌手 | /gēshǒu/ | ca sĩ |
| 19 | 博士 | /bóshì/ | tiến sĩ |
| 20 | 运动员 | /yùndòngyuán/ | vận động viên |
| 21 | 厨师 | /chúshì/ | đầu bếp |
| 22 | 秘书 | /mìshū/ | thư ký |
| 23 | 服务员 | /fúwùyuán/ | nhân viên phục vụ |
| 24 | 裁缝 | /cáiféng/ | thợ may |
| 25 | 翻译者 | /fānyìzhě/ | phiên dịch viên |
| 26 | 摄影师 | /shèyǐngshī/ | thợ chụp ảnh |
| 27 | 法官 | /fǎguān/ | quan tòa |
| 28 | 飞行员 | /fēixíngyuán/ | phi công |
| 29 | 科学家 | /kèxuéjiā/ | nhà khoa học |
| 30 | 作家 | /zuòjiā/ | nhà văn |
| 31 | 音乐家 | /yīnyuèjiā/ | nhạc sĩ |
| 32 | 画家 | /huàjiā/ | họa sĩ |
| 33 | 保姆 | /bǎomǔ/ | bảo mẫu |

Mẫu câu giao tiếp cơ bản trong hội thoại:
你从事哪种工作? /nǐ cóngshì nǎ zhǒng gōngzuò?/
Anh làm ngành nghề gì?
你的工作忙吗? nǐ de gōngzuò máng ma?
Công việc có bận lắm không?
最近,你做什么工作? Zuìjìn, nǐ zuò shénme gōngzuò?
Gần đây bạn làm gì?
工作好不好? Gōngzuò hǎobù hǎo?
Công việc đó có tốt không?
非常好的工作. Fēicháng hǎo de gōngzuò.
Công việc khá tốt.
你教什么科目?Nǐ jiào shénme kēmù?
Anh dạy môn học nào thế?
Mẫu đoạn hội thoại
Hội thoại 1:
- A:你好
- B:你好
- A:你是做什么工作的?
- B:我是一名建筑工程师。
- A:那真是令人钦佩
Phiên âm:
- A: Nǐ hǎo
- B: Nǐ hǎo
- A: Nǐ shì zuò shénme gōngzuò de?
- B: Wǒ shì yī míng jiànzhú gōngchéngshī.
- A: Nà zhēnshi lìng rén qīnpèi
Dịch:
- A: Xin chào
- B: Xin chào
- A: Bạn làm nghề gì?
- B: Tôi làm kỹ sư xây dựng
- A: Thật đáng ngưỡng mộ
Hội thoại 2:
- A:你好。好久不见
- B:你好
- A:你现在做什么?
- B:我是一名上班族
- A:太好了,祝你成功
Phiên âm:
- A: Nǐ hǎo. Hǎojiǔ bùjiàn
- B: Nǐ hǎo A: Nǐ xiànzài zuò shénme?
- B: Wǒ shì yī míng shàngbān zú
- A: Tài hǎole, zhù nǐ chénggōng
Dịch:
- A: Xin chào. Đã lâu không gặp
- B: Xin chào
- A: Hiện Bạn làm nghề gì?
- B: Tôi làm nhân viên văn phòng
- A: Tuyệt vời, chúc bạn thành công!
1.4 Hỏi ngày sinh nhật
Cách đọc ngày, tháng bằng tiếng Trung Quốc
Trong tiếng Trung, thứ, ngày, tháng, năm, đọc theo thứ tự lớn đến nhỏ, tức là đọc lần lượt : năm, tháng, ngày và thứ.
。。。 年,。。。月,。。。号, 星期。。。
Các thứ trong tiếng Trung
- 星期一 /xīngqī yī/ : thứ hai
- 星期二 /xīngqī’èr/ : thứ ba
- 星期三 /xīngqīsān/: thứ tư
- 星期四 /xīngqīsì/: thứ năm
- 星期五 /xīngqīwǔ /: thứ sáu
- 星期六 /xīngqīliù/: thứ bảy
- 星期天(星期日) /xīngqītiān (xīngqīrì): ngày chủ nhật
Cách đọc ngày trong tiếng Trung
- 日 (rì) được dùng trong văn viết,
- 号 (hào) được dùng trong văn nói
Ví dụ: Ngày 27 tháng 4 là: 4月 27日 :/sìyuè èrshíqīrì/
Đặc biệt, trong âm lịch:
- Ngày mùng 1 (Mùng 1) là 初一 (Chū yī)
- Ngày 20 sẽ được ghi là 廿(Niàn)
- Ngày 21 âm lịch ghi là 廿一
- Ngày 30 âm lịch ghi là 卅(sà).
Các tháng trong tiếng Trung
月份 /yuèfèn/: tháng
- 一月 /yī yuè/: tháng 1
- 二月 /èr yuè/: tháng 2
- 三月 /sān yuè/: tháng 3
- 四月 /sì yuè/: tháng 4
- 五月 /wǔ yuè/: tháng 5
- 六月 /liù yuè/: tháng 6
- 七月 /qī yuè/: tháng 7
- 八月 /bā yuè/: tháng 8
- 九月 /jiǔ yuè/: tháng 9
- 十月 /shí yuè/: tháng 10
- 十一月 /shíyī yuè/: tháng 11
- 十二月 /shí’èr yuè/: tháng 12
Trong đó, âm lịch:
- Tháng 1 (一月 ), hay còn được gọi là 正月/Zhēngyuè/ : tháng Giêng
- Tháng 12 (十二月), còn được gọi là 腊月/ Làyuè/ : tháng Chạp.
Cách đọc năm bằng tiếng Trung là đọc từng con số.
Ví dụ:
1984 là 年 = 一九八四年 , phát âm là/Yī jiǔ bā sì nián/
1995 là 年 = 一九九五年, phát âm là /yī jiǔ jiǔ wǔ nián/
2020 là 年 = 二零 二零 年, phát âm là /èr líng èr líng nián/
Mẫu hội thoại
你是哪年出生的?
nǐ shì nǎ nián chūshēng de?
Bạn sinh vào năm nào?
我是1994年出生的。
Wǒ shì 1994 nián chūshēng de.
Tôi sinh năm 1994.
你的生日是几月几号?
nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào ?
Sinh nhật của ngài vào ngày tháng nào?
我的生日是3月5号。
Wǒ de shēngrì shì 3 yuè 5 hào.
Sinh nhật của tôi là 5 tháng 3.
Hội thoại về chủ đề ngày sinh nhật
Hội thoại:
- A:您好
- B:您好
- A:您的出生日期是几号?
- B:我出生于 1 月 18 日。
- A:噢,你的生日快到了。生日快乐
- B:非常感谢
Phiên âm:
- A: Nín hǎo
- B: Nín hǎo
- A: Nín de chūshēngrìqí shì jǐ hào?
- B: Wǒ chūshēng yú 1 yuè 18 rì.
- A: Ō, nǐ de shēngrì kuài dàole. Shēng rì kuàilè
- B: Fēicháng gǎnxiè!
Dịch:
- A: Xin chào
- B: Xin chào
- A: Cậu sinh ngày bao nhiêu?
- B: Mình sinh ngày 18 tháng 1
- A: Ồ, sắp tới sinh nhật bạn rồi. Chúc mừng sinh nhật
- B: Cảm ơn bạn nhiều!
1.5 Quan hệ gia đình
Chủ đề 1: Đây là ai?
Từ mới:
- 呀 ya (ngữ khí từ)
- 等 děng: chờ
- 一会儿 yíhuìr: một lúc
- 小 xiǎo: bé nhỏ, tiểu
- 请 qǐng: mời
- 进 jìn: vào
- 坐 zuò: ngồi
- 爱人 àirén: vợ, chồng
- 在 zài : ở
- 家 jiā: gia đình
- 介绍 jièshào: giới thiếu
- 一下 yíxià: một chút
Mẫu hội thoại
A: 谁 呀? 等 一会儿。
Shéi ya ? Děng yíhuìr.
Ai đó? Chờ chút.
B: 是 我, 小 王。
Shì wǒ, Xiǎo Wáng.
Là tôi, tiểu Vương.
A: 请 进。 请 坐。 请 喝 茶。
Qǐng jìn. Qǐng zuò. Qǐng hē chá.
Mời vào. Mời ngồi. Mời uống trà.
B: 谢谢! 你 爱人 在 家 吗?
Xièxie ! Nǐ àirén zài jiā ma ?
Cảm ơn! Vợ bạn có nhà không?
A: 在。 我 介绍 一下, 这 是 我 爱人。
Zài. Wǒ jièshào yíxià, zhè shì wǒ àirén.
Có. Tôi giới thiệu một chút, đây chính là vợ của tôi.
Chủ đề 2: Bao nhiêu người trong gia đình?
Từ mới
- 口 kǒu (lượng từ)
- 父母 fùmǔ: cha mẹ
- 听说 tīngshuō: được nghe
- 啊 a (ngữ khí từ)
- 工作 gōngzuò: nghề ngiệp
- 大夫 dàifu: bác sĩ
- 医院 yīyuàn: bệnh viện
Hội thoại
A: 你 家 有 几 口 人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén ?
Nhà bạn gồm mấy người?
B:5 口 人, 还 有 我 父母 和 一 个 孩子。
Wǔ kǒu rén, hái yǒu wǒ fùmǔ hé yí gè háizi.
Là 5 người, bố tôi, mẹ tôi và một trẻ nhỏ.
A: 听说 你 有 一 个 姐姐 是 吗?
Tīngshuō nǐ yǒu yí gè jiějie shì ma ?
Nghe nói là bạn có chị gái, đúng không?
B: 是 啊 她 在 北京 工作。
Shì a. Tā zài Běijīng gōngzuò.
Đúng vậy. Chị ấy đang làm ở Bắc Kinh.
A: 她 做 什么 工作?
Tā zuò shénme gōngzuò ?
Chị ấy làm nghề gì?
B: 她 是 大夫。
Tā shì dàifu.
Chị ấy là bác sĩ.
A: 她 在 哪 个 医院 工作?
Tā zài nǎ gè yīyuàn gōngzuò ?
Chị ấy làm ở bệnh viện nào thế?
B: 她 在 北京 医院 工作。
Tā zài Běijīng Yīyuàn gōngzuò.
Làm ở bệnh viện Bắc Kinh.
Một số từ vựng mới trong các đoạn hội thoại tiếng Trung theo chủ đề quan hệ gia đình:
- 爷爷 /yéye/: ông nội
- 奶奶 /nǎinǎi/: bà nội
- 祖父 /zǔfù/: ông nội
- 祖母 /zǔmǔ/: bà ngoại
- 父亲 /fùqin/: cha
- 母亲 /mǔqin/: mẹ
- 孩子 /háizi/: con
- 儿子 /érzi/: con trai
- 女儿 /nǚ’ér/: con gái
- 爸爸 /bàba/: cha
- 妈妈 /māma/: mẹ
- 哥哥 /gēge/: anh trai
- 弟弟 /dìdi/: em trai
- 姐姐 /jiějie/: chị gái
- 妹妹 /mèimei/: em gái
- 工程师 /gōngchéngshī/: kỹ sư
- 经理 /jīnglǐ/: quản lý
- 商人 /shāngrén/: Doanh nhân
- 公务员 /gōngwùyuán/: Công chức
- 律师 /lǜshī/: luật sư
- 司机 /sījī/: lái xe
- 工人 /gōngrén/: công nhân
- 农民 /nóngmín/: Nông dân
- 服务员 /fúwùyuán/: Người phục vụ
Ví dụ đoạn hội thoại ngắn về chủ đề gia đình
Hội thoại 1:
- A: 你家有多少人
- B: 我家有 5 个人
- A: 我从来没有见过你的父母
- B: 哦,我父母住在美国
- A: 太好了
Phiên âm:
- A: Nǐ jiā yǒu duōshǎo rén
- B: Wǒjiā yǒu 5 gèrén
- A: Wǒ cónglái méiyǒu jiànguò nǐ de fùmǔ
- B: Ó, wǒ fùmǔ zhù zài měiguó
- A: Tài hǎole
Dịch:
- A: Gia đình cậu có mấy người?
- B: Gia đình mình có 5 người
- A: Mình chưa bao giờ thấy bố mẹ cậu
- B: Ồ, bố mẹ tớ sông ở bên Mỹ
- A: Thật tuyệt quá
Hội thoại 2:
- A:你好,新同学吗?
- B:你好,我刚转学
- A:听说你转学到我班是因为你有一个妹妹
- B:是的,Lucy 是我表弟
Phiên âm:
- A: Nǐ hǎo, xīn tóngxué ma?
- B: Nǐ hǎo, wǒ gāng zhuǎnxué
- A: Tīng shuō nǐ zhuǎnxué dào wǒ bān shì yīnwèi nǐ yǒu yīgè mèimei
- B: Shì de,Lucy shì wǒ biǎo dì
Dịch:
- A: Chào cậu, học sinh mới hả?
- B: Chào cậu, mình mới chuyển tới
- A: Nghe nói cậu chuyển tới lớp mình vì có em gái
- B: Đúng vậy, Lucy chính là em họ của tớ
1.6 Hỏi số điện thoại
Hướng dẫn cách đọc số điện thoại trong tiếng Trung Quốc:
- Khi đọc số điện thoại trong tiếng Trung, số 1 sẽ không đọc là 一 (Yī) mà phải đọc là 一 (yāo)
- Còn các số khác đọc như bình thường
Các đoạn hội thoại tiếng Trung theo chủ đề “hỏi số điện thoại” mẫu như:
Hội thoại 1:
- A: 你的号码是多少?
/nǐ de hàomǎ shì duōshao?/
Số điện thoại của bạn là gì? - B: 一三五,二八零八,四四七九。
/yāo sān wǔ, èr bā líng bā, sì sì qī jiǔ./
135 2808 4479 - A: 再说一次。
/zài shuō yī cì./
Bạn nói lại lần nữa xem. - B: 一三五,二八零八,四四七九。
/yāo sān wǔ, èr bā líng bā, sì sì qī jiǔ./
135 2808 4479. - A: 知道了,谢谢!
/zhīdào le, xièxie!/
Tôi biết rồi, cảm ơn nhé! - B: 不用谢。
/bùyòng xiè./
Không có gì đâu.
Hội thoại 2:
- A:你好,你能帮我一个忙吗?
- B:怎么了?
- A:我的手机丢了,你能打我的号码吗?
- B:好的,你的电话号码是多少?
- A:123456910
Phiên âm:
- A: Nǐ hǎo, nǐ néng bāng wǒ yīgè máng ma?
- B: Zěnmeliǎo?
- A: Wǒ de shǒujī diūle, nǐ néng dǎ wǒ de hàomǎ ma?
- B: Hǎo de, nǐ de diànhuà hàomǎ shì duōshǎo?
- A:123456910
Dịch:
- A: Xin chào, bạn có thể giúp tôi không? B: Sao vậy A: Tôi bị rơi điện thoại, bạn có thể gọi tới số điện thoại của tôi không? B: Được chứ, số điện thoại của bạn là gì? A: 123456910
2. Các đoạn hội thoại theo chủ đề các điểm đến
Cùng theo chân MoLii FM học các đoạn hội thoại tiếng Trung theo chủ đề điểm đến nhé!
2.1 Đi mua sắm
Từ vựng tiếng Trung hay được sử dụng nhiều trong giao tiếp.
| STT | Tiếng Việt | tiếng Trung | Phiên âm |
| 1 | Mua sắm | 购物 | Gòuwù |
| 2 | Chợ | 市场 | shìchǎng |
| 3 | Mua | 购买 | gòumǎi |
| 4 | Bán | 卖 | mài |
| 5 | Giá tiền | 价钱 | jiàqián |
| 6 | Siêu thị | 超级市场 | chāojí shìchǎng |
| 7 | Cửa hàng | 商店 | shāngdiàn |
| 8 | Trung tâm thương mại | 购物中心 | gòuwù zhòng xīn |
| 9 | Giảm giá | 特卖 | tèmài |
| 10 | Khuyến mại | 晋升 | jìnshēng |
| 11 | Đắt | 昂贵 | ángguì |
| 12 | Rẻ | 贱 | jiàn |
| 13 | Đồ chơi | 玩具 | wánjù |
| 14 | Chất lượng | 质量 | zhìliàng |
| 15 | Màu sắc | 颜色 | yánsè |
| 16 | Tính tiền | 结账 | jiézhàng |
| 17 | Hóa Đơn | 法案 | fǎ’àn |
| 18 | Quẹt thẻ | 滑动 | huádòng |
| 19 | Thử | 试穿 | shì chuān |
| 20 | Xem | 看到 | kàn dào |
| 21 | Đồ dùng gia đình | 家用设备 | jiāyòng shèbèi |
| 22 | Đẹp | 漂亮 | piàoliang |
| 23 | giá thấp | 低价 | dī jià |
| 24 | giá cao | 昂贵 | ángguì |
| 25 | giá rẻ | 贱 | jiàn |
| 26 | tiền mặt | 现金 | xiànjīn |
| 27 | Thẻ tín dụng | 信用 | Xìnyòng |
| 28 | Cửa hàng quần áo | 服装店 | fúzhuāng diàn |
| 29 | Cửa hàng bán đồ lưu niệm | 纪念品商店 | jìniànpǐn shāngdiàn |
| 30 | Cửa hàng mỹ phẩm | 化妆品店 | huàzhuāngpǐn diàn |
| 31 | Cửa hàng điện máy | 电子产品商店 | diànzǐ chǎnpǐn shāngdiàn |
| 32 | Đồ cổ trang | 古玩 | gǔwàn |
| 33 | Cửa hàng thời trang | 时装店 | shízhuāng diàn |
Tham khảo ngay các mẫu câu thường dùng trong các đoạn hội thoại tiếng Trung theo chủ đề mua sắm nhé.
请问,靠近这里儿有市场吗?
/Qǐngwèn, kào jìn zhè lǐ er yǒu shì chǎng ma?/
Xin hỏi, ở gần đây có chợ nào không?
先生,这件连衣裙有什么号码?
/Xiān shēng, zhè jiàn lián yī qún yǒu shén me hào mǎ?/
Bạn ơi, cái váy này có mấy cỡ?
有什么颜色?
/Yǒu shén me yán sè?/
Có mấy màu?
这件太小的了,还给我L码。
/Zhè jiàn tài xiǎo dele, hái gěi wǒ L mǎ./
Bộ này hơi nhỏ, lấy cho tôi cỡ L.
我能试吗?看合适不合适?
/Wǒ néng shì ma? Kàn hé shì bù hé shì?/
Tôi có thể thử được không? Xem nó có hợp với tôi không?
请问这个多少钱?
/qǐng wèn zhè ge duō shao qián?/
Cái này bao nhiêu tiền?
给我打个折吧。
/gěi wǒ dǎ ge zhé ba./
Giảm giá cho tôi.
能便宜一点给我吗?
/zhè néng mài pián yì yī diǎn ma?/
Bạn lấy rẻ chút đi.
我要买一个礼物。
/wŏ yào măi yī gè lĭ wù/
Tôi muốn mua một món quà.
我可以看一下吗?
/wŏ kĕ yĭ kàn yī xià ma?/
Tôi có thể xem chút không?
我喜欢。
/wŏ xĭ huān/
Tôi thích cái này.
这个价真的太贵了,我买不起。
/zhè ge jià tài guì le, wǒ mǎi bù qǐ./
Giá này đắt quá, tôi không thể mua được.
有别的颜色吗?
/yǒu bié de yán sè ma?/
Có màu khác không?
最低你能出什么价?
/zuì dī nǐ néng chū shén me jià?/
Anh đưa ra giá thấp nhất là bao nhiêu?
我要42号的鞋。
/Wǒ yào 42 hào de xié./
Tôi muốn giày cỡ 42.
我要买汉语书。
/Wǒ yào mǎi hàn yǔ shū./
Tôi muốn mua sách tiếng Trung.
一共多少钱?
/Yī gòng duōshao qián?/
Tổng cộng hết bao nhiêu tiền?

Mẫu hội thoại
- A: 您想买什么? /Nín xiǎng mǎi shénme?/ -Chị muốn mua gì?
- B: 我想买一条裙子。/Wǒ xiǎng mǎi yītiáo qúnzi./ – Tôi muốn mua một cái váy.
- A: 请看,这都是我们店最受欢迎的裙子。/Qǐng kàn, zhè dōu shì wǒmen diàn zuì shòu huānyíng de qúnzi./- Mời xem ,đây là những mẫu váy được ưa chuộng nhất của tiệm chúng tôi.
- B: 给我看那条。/Gěi wǒ kàn nà tiáo./ – Cho tôi xem cái váy kia
- A: 你要哪个尺寸?/Nǐ yào nǎge chǐcùn?/ – Bạn muốn cỡ bao nhiêu?
- B: 中号 /Zhōng hào/ – Cỡ trung bình
- A: 看吧,这条裙子看上去很适合你。/Kàn ba, zhè tiáoqúnzi kàn shàngqù hěn shìhé nǐ./ – Chị nhìn xem, cái váy này nhìn rất hợp với chị.
- B: 这是什么料子的?/Zhè shì shénme liàozi de/- Váy này làm bằng chất liệu gì?
- A: 纯毛的。/Chún máo de./ – Chất liệu bông.
- B: 有别的颜色吗?/Yǒu bié de yánsè ma?/ -Có màu khác không?
- A: 这件红色的怎么样?/Zhè jiàn hóngsè de zěnme yàng?/ – Cái màu hồng này thế nào?
- B: 不错。我可以试试吗?/Bùcuò. Wǒ kěyǐ shì shì ma?/ – Được. Tôi có thể thử không?
- A: 当然可以了。你真漂亮!/Dāngrán kěyǐle. nǐ zhēn piàoliang/ – Đương nhiên có thể rồi. Chị đẹp quá!
- B: 谢谢你。这件多少钱?/Xièxiè nǐ. Zhè jiàn duōshǎo qián?/ – Cảm ơn chị. Cái này bao nhiêu tiền?
- A: 200 块。/200 Kuài/ – 200 tệ
- B: 这么贵啊。能打折吗?/Zhème guì. Néng dǎzhé ma?/ – Đắt vậy sao. Có thể giảm giá được không?
- A: 我们不太抬价的。这是合理的价钱。/Wǒmen bù tài tái jià de. Zhè shì hélǐ de jiàqián/ – Chúng tôi không nói thách đâu. Đây là giá hợp lí rồi
- B: 150块好吗?/150 Kuài hǎo ma?/ – 150 tệ được không?
- A: 好的,150块,给你。/Hǎo de,150 kuài, gěi nǐ./ – Thôi được, 150 tệ, của chị đây
- B: 谢谢。替我抱起来吧。给你钱。/Xièxiè. Tì wǒ bào qǐlái ba. Gěi nǐ qián./ – Cảm ơn, gói vào giúp tôi. Tiền đây ạ
- A: 慢走,下次再来。/Màn zǒu, xià cì zàilái./ – Đi thong thả, lần sau lại đến ạ
2.2 Đi ngân hàng
Từ vựng về chủ để đi ngân hàng
- 货币 /huòbì/: tiền
- 通货 /tōnghuò/: tiền, giấy bạc
- 越盾 /yuèdùn/: VNĐ
- 越南钱 /yuènánqián/: tiền Việt
- 美元 /měiyuán/: USD
- 欧元 /ōuyuán/: EURO
- 英镑 /yīngbàng/: bảng Anh
- 日元 rìyuán/: yên Nhật
- 瑞士法郎 /ruìshìfàláng/: Franc Thụy Sĩ
- 人民币 rénmínbì/: Nhân dân tệ
- 港元 /gǎngyuán/: Đô la Hongkong
- 泰国铢 /tàiguózhū/: đồng bạt Thái Lan
- 元 /yuán/: Đồng (tệ)
- 块 /kuài/: Đồng (tệ) (thường được dùng trong khẩu ngữ)
- 角 /jiǎo/: hào
- 毛 /máo/: hào (thường được dùng trong khẩu ngữ)
- 分 /fēn/: xu
- 面额 /miàn’é/: mệnh giá
- 现金 /xiànjīn/: tiền mặt
- 金额 /jīné/: số tiền
- 换币 /huànbì/: đổi tiền
- 纸币 /zhǐbì/: tiền giấy
- 硬币 /yìngbì/: tiền xu
- 假钞 /jiǎchāo/: tiền giả
- 真钞 /zhēnchāo/: tiền thật

Mẫu hội thoại
小姐,你好!请问,这里能不能换钱?
Xiǎo jiě, nǐ hǎo! Qǐng wèn, zhè lǐ néng bù néng huàn qián?
Chào cô, xin hỏi ở đây có thể đổi tiền không?
能,你带的是什么钱?
Néng, nǐ dài de shì shén me qián?
Có ạ. Ông muốn đổi tiền gì?
我要换美元。
Wǒ yào huàn měi yuán.
Tôi muốn đổi tiền đô la Mỹ.
你要换多少钱?
Nǐ yào huàn duō shǎo qián?
Anh muốn đổi bao tiền?
我换500块。
Wǒ huàn 500 kuài.
Tôi đổi 500USD.
一块美元换多少外汇券?
Yī kuài měi yuán huàn duō shǎo wài huì quàn?
Một USD có tỉ giá hổi đoái bao nhiêu?
220块。
Èr băi èr kuài.
220 đồng.
你还要换什么钱?
Nǐ hái yào huàn shén me qián?
Anh còn muốn đổi tiền gì nữa không?
我还要换台币。
Wǒ hái yào huàn tái bì.
Tôi còn muốn đổi thêm tiền Đài tệ.
你要换多少?
Nǐ yào huàn duō shǎo?
Anh muốn đổi bao nhiêu?
请问,今日台币与越币兑换率是几多?
Qǐng wèn, jīn rì tái bì yǔ yuè bì duì huàn lǜ shì jǐ duō?
Xin hỏi, hôm nay tỉ giá tiền USD đổi sang tiền Việt là bao nhiêu?
今日兑换率是一比200。
Jīn rì duì huàn lǜ shì yī bǐ 200.
Tỉ giá hôm nay là 1:200.
我换300块。
Wǒ huàn 300 kuài.
Tôi đổi 300 USD.
请等一下…..你的钱,请数看看。
Qǐng děng yī xià….. Nǐ de qián, qǐng shù kàn kan.
Xin ông chờ chút. Tiền của ông đây, ông đếm lạ xem đủ chưa.
好了,够了。谢谢你。
Hǎo le, gòu le. Xiè xiè nǐ.
OK, đủ rồi. Cảm ơn cô.
没什么。
Méi shén me.
Không có gì.
2.3 Đi bệnh viện
Từ vựng về chủ đề đi bệnh viện:
- 低热 dīrè: sốt nhé
- 高热 gāorè : sốt cao
- 寒战 hánzhàn: rét run
- 头痛 tóutòng: đau đầu
- 失眠 shīmián: mất ngủ
- 心悸 xīnjì: hồi hộp
- 昏迷 hūnmí: ngất
- 休克 xiūkè: sốc
- 牙疼 yá téng: đau răng
- 胃痛 wèitòng: đau dạ dày
- 节痛 guānjié tòng: đau khớp
- 腰痛 yāotòng: đau lưng
- 胸痛 xiōngtòng: tức ngực
- 急腹痛 jí fùtòng: đau bụng cấp tính
- 全身疼痛 quánshēn téngtòng: đau nhức toàn thân

Ví dụ về một số mẫu câu tiếng Trung khi đi bệnh viện:
Tôi thấy buồn nôn
我觉得恶心
wŏ jué de ĕ xīn
Tôi bị dị ứng
我有过敏
wǒ yǒu guò mǐn
Tôi bị tiêu chảy
我拉肚子
wŏ lā dù zi
Tôi cảm thấy chóng mặt
我有点晕
wŏ yŏu diăn yūn
Tôi bị đau nửa đầu
我偏头痛
wŏ piān tóu tòng
Tôi đã bị sốt từ hôm qua
我从昨天开始发烧的
wŏ cōng zuó tiān kāi shĭ fā shāo de
Tôi cần thuốc để giảm đau
我需要止痛药
wǒ xū yào zhǐ tòng yào
Mẫu hội thoại
A: 医生,我特别难受。
Yī shēng, wǒ tè bié nán shòu.
Bác sỹ, tôi cảm thấy khó chịu.
B: 你哪儿不舒服?
Nǐ naer bú shū fú?
Anh thấy khó chịu ở đâu?
A: 我全身发冷,肚子疼。
Wǒ quán shēn fā lěng, dù zi téng.
Tôi toan thân lạnh toát, đau bụng.
B: 疼得厉害吗?
Téng dé lì hài ma?
Đau nhiều không?
A: 疼得很。
Téng dé hěn.
Đau nhiều lắm.
B: 你以前生过胃炎病吗?
Nǐ yǐ qián shēng guò wèi yán bìng ma?
Trước đây anh đã từng bị bệnh dạ dày chưa?
A: 没有。
Méi yǒu.
Chưa.
B: 你发烧吗?
Nǐ fā shāo ma?
Anh có sốt không?
你探热吧。
Nǐ tàn rè ba.
Anh cặp nhiệt độ xem.
A:几多度?
Jǐ duō dù?
Bao nhiêu độ?
B:39度,请开大口。
Sān shí jiŭ dù, qǐng kāi dà kǒu.
39 độ, anh há mồm to ra xem.
A: 我得什么病?
Wǒ dé shén me bìng?
Tôi mắc bệnh gì?
B: 请解开风衣等我听听一流行性感冒啊。
Qǐng jiě kāi fēng yī děng wǒ tīng tīng yī liú xíng xìng gǎn mào a.
Cởi áo khoác tôi khám xem có đung anh bj mắc cảm lạnh không.
A: 你得病不太严重,是感冒而已,吃药就行。回家记得休息。
Nǐ dé bìng bù tài yán zhòng, shì gǎn mào ér yǐ, chī yào jiù xíng. Huí jiā jì dé xiū xí.
Anh không mắc bệnh gì, chỉ bị cảm lạnh thôi, uống thuốc là được. Về nhà chú ý nghỉ ngơi.
B: 你来那边儿买药。
Nǐ lái nà biān er mǎi yào.
Anh ra đằng kia lấy thuốc.
A: 谢谢你。再见。
Xiè xiè nǐ. Zài jiàn.
Cảm ơn cô. Tạm biệt.
B:慢走啊。
Màn zǒu a.
Anh đi từ từ nhé.
3. Các đoạn hội thoại theo chủ đề cần thiết khi đi du lịch
Tham khảo ngay các từ vựng tiếng Trung và mẫu câu về chủ đề đi du lịch bên dưới đây nhé
3.1 Hỏi đường
Để hỏi ai đó đi đâu, chúng ta nên hỏi như sau:
你去哪儿?
/nǐ qù nǎr/
bạn đi đâu vậy?
Để hỏi ai đó đi bằng phương tiện gì, chúng ta nên hỏi như sau:
你怎么去的?
/nǐ zěn me qù de/
Bạn đi bằng phương tiện gì/ đi như thế nào?
Mẫu hội thoại
A: 今天上午你去哪儿?
/Jīntiān shàngwǔ nǐ qù nǎr ?/
Sáng nay bạn đi đâu thế?
B: 我去北京饭店。
/Wǒ qù Běijīng Fàndiàn./
Tôi đến Khách sạn Bắc Kinh.
A: 你去北京饭店干什么?
/Nǐ qù Běijīng Fàndiàn gàn shénme?/
Bạn đến khách sạn Bắc Kinh để làm gì thế?
B: 我去那儿看一个朋友。
/Wǒ qù nàr kàn yí gè péngyou./
Tôi đến để gặp 1 người bạn.
3.2 Đổi tiền
Mẫu hội thoại:
A: 你好,这里有换钱吗?
/nǐhǎo, zhèlǐ yǒu huànqián ma?/
Xin chào, ở đây đổi tiền không ạ?
B: 有啊!请问您要换钱吗?
/yǒu a! qǐngwèn nín yào huànqián ma?/
Có ạ, xin chào bạn muốn đổi tiền đúng không?
A: 对.
duì,.
Đúng rồi

B: .请问你带的是什么钱?
/qǐngwèn nǐ dài de shì shénme qián?/
Xin hỏi bạn mang tiền loại nào vậy ạ?
A:我带美元。现在美元兑人民币的汇率多少?
/wǒ dài měiyuán, xiànzài měiyuán duì rénmínbì de huìlǜ duōshao?/
Tôi mang đô la mỹ, tỷ giá đồng đô la đổi sang nhân dân tệ hiện tại là bao nhiêu vậy?
B: 现在汇率是一比六点二,您有多少?
/xiànzài de huìlǜ shì yī bǐ liùdiǎn èr, nín yǒu duōshao?/
Tỉ giá hiện tại đang là 1 : 6,2, bạn mang theo bao nhiêu tiền?
A:三百美元。
/sān bǎi měiyuán/
Ba trăm dollar .
B: 请您填上名字和钱数。
/sānbǎi měiyuán huàn yīqiān bābǎi liù shí rénmínbì/
Ba trăm đô đổi được một nghìn tám trăm sáu mươi nhân dân tệ.
B: 三百美元换一千八百六十人民币,
/qǐng nín tiánshàng míngzi hé qiánshù./
Xin vui lòng hãy điền tên và số tiền cần đổi vào đây.
A: 这样写对不对?
/zhèyàng xiě duì bú duì ?/
Viết thế này đã đúng chưa thế?
B: 对了。您的钱,请数一数。
/duìle. níndeqián , qǐng shù yí shù./
Đúng rồi ạ. Đây là tiền của bạn, bạn đếm lại đi.
A:够了,谢谢。
/gòule, xiè xiè./
Đủ rồi nhé, cảm ơn.
3.3 Đi Taxi
Mẫu hội thoại

A: 您好,请问您要去哪?
/níhǎo,qǐngwèn nǐ yào qù nǎr?/
Xin chào, bạn muốn đi đâu?
B:请带我到这个地址。
/qǐng dài wǒ dào zhège dìzhǐ./
Làm ơn cho tôi tới địa chỉ này.
A:好,请您上车,请把车门关好。
/hǎo, qǐng nín shàngchē.qǐng bǎ chēmén guān hǎo./
Được, mời bạn lên xe. Vui lòng hãy đóng chặt cửa xe.
B:到那里需要多长时间?
/dào nàlǐ xūyào duōcháng shíjiān?/
Mất khoảng bao lâu mới có thể tới đó?
A:大概40分钟左右。
/dàgài 40 fēnzhōng zuǒyòu./
Khoảng 40 phút.
B: 请开快点, 我有急事。我们能赶到吗?
/qǐng kāi kuài diǎn, wǒ yǒu jí shì.wǒmen néng gǎn dào ma?/
Có thể chạy nhanh hơn không, tôi có việc gấp. Chúng ta sẽ tới kịp chứ ?
A:如果不堵车的话,我们能按时到那。
/rúguǒ bù dǔ chē de huà, wǒmen néng àn shí dào nà./
Nếu không tắc đường thì chúng ta có thể tới đó đúng giờ.
A:到了,在银行对面就是。
/dào le, zài yínháng duìmiàn jiù shì./
Tới nơi rồi, chỗ đó đối diện với ngân hàng.
B:谢谢!请问多少钱?
/xièxiè, qǐng wèn duōshǎo qián?/
Cảm ơn, xin cho hỏi hết bao nhiêu tiền vậy ?
A:两百二十八块人民币。
/liǎng bǎi èr shí bā kuài rénmínbì./
Hai trăm tám mươi nhân dân tệ.
B:给。这是三百块。
/gěi, zhè shì sān bǎi kuài./
Gửi anh, đây là ba trăm tệ.
A:谢谢,这是找你的钱还有发票。
/xièxie, zhè shì zhǎo nǐ de qián háiyǒu fāpiào./
Cảm ơn, gửi lại bạn tiền thừa và hóa đơn.
B:再见!
/zàijiàn!/
Tạm biệt.
3.4 Tìm đồ thất lạc
Mẫu hội thoại

A: 服务员小姐,你们捡到一个背包没有?
/Fúwùyuán xiǎojiě, nǐmen jiǎn dào yí ge bèibāo méi yǒu?/
Cô phục vụ ơi, cô có nhặt được cái ba lô nào không?
B: 你的背包是什么时候丢的?你把背包丢在哪儿了?
/Nǐ de bèibāo shì shénme shíhòu diū de? Nǐ bǎ bèibāo diū zài nǎr le?/
Ba lô của cậu bị mất lúc nào? Cậu để quên ba lô ở chỗ nào?
A: 我刚才在食堂喝茶,可能丢在那儿了。
/Wǒ gāngcái zài shítáng hè chá, kěnéng diū zài nàr le./
Cháu vừa uống trà ở nhà ăn, có khả năng đã để quên ở đó.
3.5 Mặc cả
Đoạn hội thoại dùng trong chủ đề trả giá, mặc cả
售货员:您好!请问您需要帮忙吗?
/Shòuhuòyuán: nínhǎo! qǐngwèn, nín xūyào bàng máng ma?/
Người bán: Xin chào! xin hỏi bạn cần giúp gì không?
买者:这件毛衣多少钱?
/Mǎizhě: zhèjiàn máoyī duōshao qián?/
Người mua : Cái áo len này giá bao nhiêu vậy?
售货员:三百六十块钱。这件毛衣用百分之百纯棉做的,价格有点高。
/Shòuhuòyuán: sān bǎi liù shí kuài qián. zhèjiàn máoyī yòng bǎi fēn zhī bǎi chúnmián zuò de, jiàgé yǒu diǎn gāo./
Người bán: 360 tệ. cái áo len này được làm từ 100% cotton nên giá cao chút.
买者:那么贵啊,给我打个折吧。
/Mǎizhě: nàme guì a. gěiwǒ dǎ ge zhé ba./
Người mua: Đắt thế. giảm giá cho tôi đi.
Trên đây là các đoạn hội thoại tiếng Trung theo chủ đề, thông dụng nhất trong đời sống hàng ngày. Tham khảo ngay các khóa học tiếng Trung tại Molii FM để học nhiều kiến thức tiếng Trung hay ho nhé!